bữa cổ
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bữa ăn thịnh soạn, có nhiều món ngon, thường được tổ chức trong các dịp lễ, tết, cưới hỏi, hội hè: "bữa cổ" là một bữa ăn lớn, được chuẩn bị công phu với nhiều món ăn ngon và hấp dẫn, mang tính chất ăn mừng hoặc sum họp.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhà hàng xóm mới tổ chức một bữa cổ thật linh đình.
- Dịp Tết Nguyên đán, gia đình nào cũng chuẩn bị bữa cổ để cả nhà quây quần.
- Họ đãi khách một bữa cổ cưới thịnh soạn tại khách sạn lớn.
Các cách sử dụng nâng cao
"bữa cổ linh đình": bữa ăn thịnh soạn một cách hoành tráng, náo nhiệt.
- Lễ mừng thọ ông nội được tổ chức với một bữa cổ linh đình.
"bữa cổ đãi khách": bữa ăn thịnh soạn dùng để tiếp đãi khách.
- Để cảm ơn mọi người, anh ấy đã chuẩn bị một bữa cổ đãi khách tại nhà riêng.
Biến thể và từ gần giống
Cỗ bàn (danh từ): chỉ chung việc bày biện mâm cỗ, tiệc tùng (thường dùng trong văn nói).
- Việc cỗ bàn cho đám cưới đã được chuẩn bị chu đáo.
Yến tiệc (danh từ): bữa tiệc lớn, sang trọng (mang sắc thái trang trọng hơn).
- Công ty tổ chức yến tiệc mừng năm mới cho toàn thể nhân viên.
Tiệc (danh từ): bữa ăn có tổ chức, thường để mừng hoặc kỷ niệm; phạm vi nghĩa rộng hơn, có thể không nhất thiết phải là "cỗ" truyền thống.
- Họ mời tôi dự tiệc sinh nhật.
Từ đồng nghĩa
- Bữa tiệc: bữa ăn có tổ chức.
- Bữa ăn thịnh soạn: bữa ăn với nhiều món ngon được chuẩn b�n chu đáo.
Từ trái nghĩa
- Bữa ăn đạm bạc: bữa ăn đơn giản, ít món.
- Bữa cơm thường ngày: bữa ăn bình thường, không có gì đặc biệt.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Làm cỗ cho người ăn": (thành ngữ) chỉ việc vất vả làm lụng cho người khác hưởng thụ.
- "Cỗ đầy nem, văn đầy dấu": (tục ngữ cũ) châm biếm việc bày vẽ hình thức bên ngoài (cỗ thì nhiều nem, bài văn thì nhiều dấu câu) nhưng thực chất bên trong không có giá trị.